Xây dựng chính sách tín dụng cho doanh nghiệp

Chính sách tín dụng của doanh nghiệp ảnh hưởng đến kỳ thu tiền bình quân hay nói cách khác, nó ảnh hưởng đến dòng tiền của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có kỳ thu tiền bình quân dài có nghĩa là doanh nghiệp đó đang thực hiện chính sách nới lỏng tín dụng. Việc nới lỏng chính sách tín dụng giúp khách hàng của doanh nghiệp có nhiều thời gian hơn để trả nợ qua đó thu hút được nhiều khách hàng. Tuy nhiên việc kéo dài thời gian trả nợ cho khách hàng dẫn đến thời hạn của các khoản phải thu tăng lên, nói cách khác là thời gian bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp tăng lên, gây ảnh hưởng không tốt đến dòng tiền của doanh nghiệp. Ngược lại, việc thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng giúp doanh nghiệp nhanh thu hồi các khoản phải thu, cải thiện dòng tiền. Tuy nhiên, việc này sẽ làm giảm lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp với đối thủ.

Ảnh minh họa: Autonum

Việc xây dựng chính sách tín dụng cho doanh nghiệp là một quyết định quan trọng tuy nhiên hiện nay đa phần các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam chưa quan tâm đúng mức vấn đề này. Vậy làm thế nào để xây dựng một chính sách tín dụng hiệu quả cho doanh nghiệp?

Để xây dựng một chính sách tín dụng hiệu quả, các nhà quản trị phải thực hiện những bước sau:

Định chuẩn tín dụng

Đây là bước xác định đối tượng khách hàng được hưởng tín dụng. Để thực hiện bước này đầu tiên doanh nghiệp cần xây dựng một hệ tiêu chuẩn tín dụng tối thiểu dùng làm thang đo để đánh giá khách hàng. Sau khi xây dựng xong thang đo, doanh nghiệp tiến hành phân tích vị thế tín dụng của từng đối tượng khách hàng. Thông thường, để phân tích vị thế tín dụng, phương pháp thường được sử dụng là phương pháp 5C.

Character: đánh giá uy tín tín dụng của khách hàng thông qua lịch sử tín dụng.
Capital: đánh giá cấu trúc vốn của doanh nghiệp qua đó xem xét các tỷ số thanh toán của khách hàng có đủ an toàn.
Capacity: đanh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp thông qua xem xét các dòng tiền hiện tại và tương lai.
Collateral: đánh giá tài sản thế chấp của doanh nghiệp trên cả 3 phương diện: tính pháp lý, giá trị và tính thanh khoản của tài sản.
Conditions: điều kiện và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp thông qua địa vị cạnh tranh của doanh nghiệp, các tác động của các yếu tố vĩ mô và vi mô đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Chính sách chiết khấu

Tại đây, doanh nghiệp xác định chi phí tín dụng thương mại trong hàng trả chậm.

Ví dụ: 2/10 net 30 có nghĩa: thời hạn thanh toán nợ là 30 ngày, nếu doanh nghiệp mua hàng trả trong vòng 10 ngày đầu sẽ nhận được chiết khấu 2% trên giá trị đơn hàng. Trong trường hợp này, chi phí tín dụng thương mại là 36,73% và lãi suất thực là 43,86%/năm.

Thời hạn tín dụng

Tiến hành so sánh kỳ thu tiền bình quân với thời hạn tín dụng và nếu có sai lệch lớn thì cần điều chỉnh.

Ví dụ: Mỗi ngày doanh nghiệp bán chịu 4 triệu hàng hóa, thời hạn tín dụng là 30 ngày thì doanh nghiệp sẽ có khoản phải thu trung bình là 120 triệu. Mỗi ngày doanh nghiệp mua chịu 3 triệu hàng hóa, thời hạn tín dụng là 20 ngày thì các khoản phải trả trung bình là 60 triệu. Như vậy doanh nghiệp đã cấp tín dụng nhiều hơn nhận tín dụng là 60 triệu đồng.

Doanh nghiệp cần tận dụng việc mua chịu như nguồn tài trợ và cân đối để hạn chế tối thiểu vốn bị chiếm dụng trong khoản phải thu.

Chính sách thi hành

Doanh nghiệp quyết định những hình thức xử lý khi khách hàng nợ quá hạn thanh toán.

Qua phân tích, chúng ta có thể thấy tầm quan trọng của chính sách tín dụng đối với dòng tiền và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một chính sách tín dụng phù hợp để tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, đáp ứng nhu cầu tín dụng của khách hàng qua đó giúp gia tăng năng lực cạnh tranh của mình.

 


Back to Top